ĐẠI NAM NHẤT THỐNG CHÍ, LĨNH NAM CHÍNH QUÁI, ĐẠI VIỆT SỬ KÝ TOÀN THƯ(BẰNG CHỨNG NÔ LỆ ,1000 NĂM BẮC THUỘC SẼ CHẤM DỨT KHI VĂN HÓA CỘI NGUỒN RA ĐỜI
ĐÁNH GIẶC TÀU
0011. Lời Mời ĐÁNH GIẶC TÀU
0012. Cầu cho DÂN TỘC QUÊ HƯƠNG
0013. ĐÁNH GIẶC TÀU
0014. THỀ ĐÁNH GIẶC TÀU
0015. XIN MỘT LỜI CẦU
1100. LƯỢC SỬ TỘC VIỆT
1100.
1103. TỘC VIỆT Thời KHỞI NGUYÊN, 2121 ttH - 1 tH, 5000-2879 ttl
1104. TỘC VIỆT THỜI HÙNG 1, 1-809 tH, 2879-2070 ttl
1105. TỘC VIỆT THỜI HÙNG 2, 809-1279 tH, 2070-1600 ttl
1106. TỘC VIỆT THỜI HÙNG 3, 1279-1833 tH, 1600-1046 ttl
1107. VIỆT và HOA THỜI HÙNG 4A, 1833-2108 tH, 1046-771 ttl
1108. VIỆT và HOA THỜI HÙNG 4B-C, 2108-2699 tH, 771-180 ttl
1109. VIỆT LẠC cuối THỜI HÙNG và Thời NHÀ TRƯNG, 2665-2922 tH, 214 ttl - 43 dl
1110. ĐẠI ĐẾ ĐỒNG ĐÌNH LĨNH NAM, 2909-2922 tH, 30-43 dl
1111. TÓM GỌN 5000 năm SỬ VIỆT XƯA, 2121 ttH - 2922 tH, 5000 ttl - 43 dl
1150. ĐỀ MỤC - LƯỢC SỬ TỘC VIỆT
1150.
1151.3 15 CỨ ĐIỂM ĐỂ XÁC ĐỊNH QUÁ KHỨ VIỆT
1152.1-2 Vài MINH ĐỊNH về VẤN ĐỀ TÀI LIỆU
1152.3 Vài MINH ĐỊNH về TÀI LIỆU QUA CHỮ VIẾT VÀ TIẾNG NÓI
1152.4 Vài MINH ĐỊNH về VẤN ĐỀ VĂN HÓA
1152.5 Vài MINH ĐỊNH về VẤN ĐỀ ĐỊA LÝ
1153.1 TỘC VIỆT KHỞI NGUYÊN, ĐỊNH KIẾN VÀ KHẢO CỔ
1153.2-3 ĐỒNG ĐÌNH : ĐẤT TỔ TỘC VIỆT
1153.4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VIỆT - Từ Thời KHỞI NGUYÊN
1153.5 DÂN VIỆT từ HỒ ĐỒNG ĐÌNH tới SÔNG HỒNG
1153.6 NĂM KHỞI NGUYÊN Của TỘC VIỆT và LẠC HỒNG
1154.1-2 HAI TỘC DÂN VIỆT VÀ HOA - BỐN THỜI KỲ THỜI HÙNG
1154.3-4 TAM HOÀNG NGŨ ĐẾ LÀ DÂN VIỆT
1154.5 BA TRUNG TÂM VIỆT THỜI HÙNG 1
1154.5b VÙNG SÔNG HỒNG TRỖI VƯỢT thời ĐẾ NGHIÊU
1155.3 ÔNG TỔ NHÀ HẠ LÀ NGƯỜI VIỆT
1155.4 NHÀ HẠ ĐẤT HẠ LÀ DÂN VIỆT ĐẤT VIỆT
1156.5 DI VẬT THỜI ÂN : CHỨNG CỨ VĂN MINH VIỆT
1156.7 VẤN ĐỀ VIỆT LẠC VÀ ĐỒNG ĐÌNH
1157.1-2 VẤN ĐỀ TỘC HOA và Những SỰ THỰC LỊCH SỬ
1159.3 VIỆT LẠC thời NHÀ TRƯNG, 30-43 dl
1300. NGUỒN GỐC HỌC THUYẾT
1300.
1301. LỜI MỞ - NGUỒN GỐC VIỆT NAM của Các HỌC THUYẾT Á ĐÔNG Trên Thạp và Trống Đồng
1302. THẠP ĐỒNG và TRỐNG ĐỒNG VIỆT NAM
1303. CHỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM trên THẠP ĐÀO THỊNH Và TRỐNG NGỌC LŨ
1304. NGUỒN GỐC VIỆT NAM của Học Thuyết ÂM DƯƠNG HOÁN DỊCH
1305. NGUỒN GỐC VIỆT NAM của Học Thuyết ĐẤT TRỜI NĂM HÀNH
1306. NGUỒN GỐC VIỆT NAM của Học Thuyết TIÊN RỒNG SONG HIỆP
1307. NGUỒN GỐC VIỆT NAM của Học Thuyết ĐẠO ĐỨC TÂM LINH
1308. NẾP SỐNG VIỆT LẠC Thời 3000 NĂM Trước, Trên TRỐNG NGỌC LŨ Và THẠP ĐÀO THỊNH
1350. ĐỀ MỤC - HỌC THUYẾT VIỆT
1357.8.2 CHỮ THƯỢNG QUÊ HƯƠNG 常
1358.01-2 THẠP ĐÀO THỊNH và TRỐNG NGỌC LŨ Và DÂN VIỆT LẠC Thời 3000 NĂM TRƯỚC
1358.03 VÙNG ĐẤT SỐNG CỦA VIỆT LẠC Thời 3000 NĂM Trước
1358.04 QUAN NIỆM VỀ CON NGƯỜI CỦA VIỆT LẠC Thời 3000 NĂM Trước
1358.05 CUỘC SỐNG GIA ĐÌNH VIỆT LẠC Thời 3000 NĂM Trước
1358.06 NẾP SỐNG CỘNG ĐOÀN VIỆT LẠC Thời 3000 NĂM Trước
1358.07-8 TÂM TÌNH và TÂM LINH DÂN VIỆT LẠC Thời 3000 NĂM Trước
1358.09 MẶT TRỐNG NGỌC LŨ : Bản Kính Nhớ HỒN THIÊNG DÂN TỘC : NỀN BÀN THỜ
1400. MỘT SỐ VẤN ĐỀ
1400.
1403. Nguồn Gốc TIÊN RỒNG - LẠC LONG QUÂN và ÂU CƠ là Mưu đồ ĐỒNG HÓA TỘC VIỆT VÀO TỘC HOA
1404. 18 VUA HÙNG : 9 VUA HÙNG BÀ - 9 VUA HÙNG ÔNG
1405. BỐN CHỮ VIỆT LINH THIÊNG
1410. ẢNH HƯỞNG HẠN HẸP của NHO HỌC trên DÂN VIỆT
1411. DÂN VIỆT KHÔNG SỐNG THEO NHO HỌC
1412. ĐÃ 13 Lần VIỆT NAM ĐẠI THẮNG GIẶC PHƯƠNG BẮC Xâm Lăng
1413. NGUY CƠ ĐẠI HỌA và TỬ HUYỆT của TRUNG HOA
1414. NAM HẢI : BIỂN của NƯỚC NAM
2100. BỘ TRUYỀN KỲ VIỆT
2100.
2101. LỜI MỞ - TINH HOA VĂN HÓA VIỆT
2102. NỀN TẢNG CUỘC SỐNG CON NGƯỜI và XÃ HỘI - TRUYỀN KỲ TIÊN RỒNG
2103. TIÊU CHUẨN ĐỂ SỐNG TÌNH NGƯỜI - TRUYỀN KỲ TRẦU CAU
2104. TIÊU CHUẨN ĐỂ SỐNG BÌNH ĐẲNG - TRUYỀN KỲ CHỬ ĐỒNG
2105. TIÊU CHUẨN LÀM VIỆC NƯỚC - TRUYỀN KỲ TIẾT LIÊU
2106. NẾP SỐNG LÀNG THÔN - TRUYỀN KỲ AN TIÊM
2107. ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH - TRUYỀN KỲ VỌNG PHU
2108. TÌNH YÊU NAM NỮ - TRUYỀN KỲ TRƯƠNG CHI
2109. VIỆC GIỮ DÂN GIỮ NƯỚC - TRUYỀN KỲ MỴ CHÂU
2110. CÔNG CUỘC CỨU NƯỚC CỨU DÂN - TRUYỀN KỲ PHÙ ĐỔNG
2150. ĐỀ MỤC - BỘ TRUYỀN KỲ
2150
2151.3 CÁC NỀN VĂN HÓA
2152.3 CHUYỆN TIÊN RỒNG LÀ MỘT TRUYỀN KỲ
2152.4 CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Theo Văn Hóa Việt
2152.5 NỀN TẢNG CUỘC SỐNG XÃ HỘI Theo Văn Hóa Việt
2152.6-7 QUYỀN LÀM NGƯỜI TOÀN VẸN Theo Văn Hóa Việt
2152.8 TIÊN RỒNG SONG HIỆP Trong VĂN HÓA VIỆT
2152.9 TRUYỀN KỲ TIÊN RỒNG với Các CHỦ THUYẾT
2153.4 TÌNH GIA ĐÌNH Theo Văn Hóa Việt
2153.5 Bài Học TÌNH NGƯỜI Theo Văn Hóa Việt
2153.6 TÌNH NGƯỜI Trong VĂN HÓA VIỆT
2153.8 TÌNH NGƯỜI với TÌNH KHỈ ĐỘT, NGỤY QUÂN TỬ
2154.4 Bài Học BÌNH ĐẲNG Theo Văn Hóa Việt
2154.5 BÌNH ĐẲNG CĂN CƠ Trong VĂN HÓA VIỆT
2154.7 Vấn đề BÌNH ĐẲNG, CÔNG LÝ, MẠNG NGƯỜI
2155.4 PHẨM CÁCH NGƯỜI LÀM VIỆC NƯỚC Theo Văn Hóa Việt
2155.5 TÀI LÀM VIỆC NƯỚC Theo Văn Hóa Việt
2155.6 CÔNG TÁC VIỆC NƯỚC Theo Văn Hóa Việt
2155.7 Vấn đề QUYỀN HÀNH, LUẬT, LỆ, ĐA SỐ
2156.3 QUAN NIỆM LÀNG THÔN VIỆT
2156.4-5 YẾU TỐ và ĐẶC TÍNH LÀNG VIỆT
2156.6 HAI LOẠI CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ
2156.7 ĐỊNH CHẾ LÀNG-NƯỚC VIỆT
2156.8 Vấn đề TỰ DO, DÂN CHỦ, NHÂN QUYỀN, PHỔ THÔNG ĐẦU PHIẾU
2157.5 CHỨC NĂNG NAM NỮ Theo Văn Hóa Việt
2157.6-7 GIA ĐÌNH VÀ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Theo Văn Hóa Việt
2157.8 GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Theo Văn Hóa Việt
2157.9 PHỤ NỮ Trong VĂN HÓA VIỆT
2158.4-5 KHỞI ĐIỂM và THỂ HIỆN CUỘC TÌNH Theo Văn Hóa Việt
2158.6-7 ĐẶC TÍNH và ĐÍCH ĐIỂM TÌNH YÊU Theo Văn Hóa Việt
2158.8 TÌNH YÊU NAM NỮ Trong VĂN HÓA VIỆT
2158.9 CHÂN THIỆN MỸ + TÌNH, VĂN MINH VẬT CHẤT
2159.4 Bài Học HỒN NƯỚC Theo Văn Hóa Việt
2159.5 Bài Học DÂN NƯỚC Theo Văn Hóa Việt
2159.6-7 Bài Học SỨC NƯỚC, ĐẤT NƯỚC Theo Văn Hóa Việt
2159.8 NƯỚC VÀ NHÀ Theo Văn Hóa Việt
2159.9 VIỆC GIỮ NƯỚC Theo Văn Hóa Việt
2160.01-3 DẪN NHẬP
2160.04 CHUẨN BỊ : THỰC TRẠNG MẤT NƯỚC
2160.05 NỀN TẢNG CÔNG CUỘC CỨU NƯỚC
2160.06 NGƯỜI CỨU NƯỚC
2160.07 TỔ CHỨC CỨU NƯỚC
2160.08 THỰC HIỆN 1 : VẬN ĐỘNG TINH THẦN TOÀN DÂN
2160.09 THỰC HIỆN 2 : PHỤC HỒI SỨC NƯỚC
2160.10 THỰC HIỆN 3 : ĐIỀU HỢP SỨC NƯỚC
2160.11 THỰC HIỆN 4 : SỨC NƯỚC VÙNG LÊN
2160.12 THỰC HIỆN 5 : ĐÁNH ĐUỔI QUÂN GIẶC
2160.13 THỰC HIỆN 6 : KẾT THÚC CUỘC CHIẾN
2160.14 THỰC HIỆN 7 : SAU CUỘC CHIẾN
2160.15 TÓM LƯỢC VÀ SƠ ĐỒ CÔNG CUỘC CỨU NƯỚC
2160.16 PHỤ LỤC : ĐẠI CƯƠNG NỘI DUNG VẬN ĐỘNG TINH THẦN
2200. NHÌN CHUNG 9 TRUYỀN KỲ
2200.
2202. CẤU TRÚC XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI Qua 9 TRUYỀN KỲ VIỆT
2203. GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Qua 9 TRUYỀN KỲ VIỆT
2204. TIÊN RỒNG : BIỂU TƯỢNG CON NGƯỜI Qua 9 TRUYỀN KỲ và THẠP TRỐNG ĐỒNG
2205. BỐN SỨC SỐNG CON NGƯỜI Qua 9 TRUYỀN KỲ VIỆT
2206. CHỦ TÂM và THÀNH QUẢ của CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Qua 9 TRUYỀN KỲ VIỆT
2250. ĐỀ MỤC - NHÌN CHUNG
2250
2253.1-2 GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Theo Văn Hóa Việt
2253.3 KẾT QUẢ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Theo Văn Hóa Việt
2253.4 BẢNG GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Theo Văn Hóa Việt
2253.5 BIỂU ĐỒ GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Theo Văn Hóa Việt
2256.1 CHỦ TÂM CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Theo Văn Hóa Việt
2256.2 THÀNH QUẢ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Theo Văn Hóa Việt
2256.3-4 CUỘC SỐNG VẸN TOÀN Trong VĂN HÓA VIỆT
3100. NẾP SỐNG TÂM LINH VIỆT
3100.
3101. NỀN TẢNG TÂM LINH VIỆT
3102. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÂM LINH
3104/1307. TUỆ THỨC TÂM LINH VIỆT Trên THẠP ĐÀO THỊNH và TRỐNG NGỌC LŨ - NGUỒN GỐC VIỆT NAM của Học Thuyết ĐẠO ĐỨC TÂM LINH
3105. ĐẠO SỐNG PHÚC ĐỨC
3106/2203. GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Qua 9 TRUYỀN KỲ VIỆT (2)
3107/2206. CHỦ TÂM và THÀNH QUẢ của CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Qua 9 TRUYỀN KỲ VIỆT
3108/5201. SẤM KÝ : TÂM LINH VÀ LỊCH SỬ - Luận giải Bài Sấm ‘Rồng Nằm Bể Cạn’
3150. ĐỀ MỤC - TÂM LINH VIỆT
3150.
3151.1-2 CUỘC SỐNG TÂM LINH và NGUỒN SỐNG CON NGƯỜI
3151.3 ĐỐI TƯỢNG CUỘC SỐNG TÂM LINH VIỆT
3151.4 THÂN PHẬN CON NGƯỜI
3151.5 CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
3151.6 CON NGƯỜI VÀ THẾ GIỚI SIÊU LINH
3152.1 PHÂN BIỆT ĐẠO SỐNG VÀ TÔN GIÁO
3152.3 Về ÔNG TRỜI
3152.4 TỔ TIÊN ÔNG BÀ, HỒN THIÊNG DÂN TỘC (2)
3152.5 Sự CAN THIỆP CỦA THẦN THÁNH vào CUỘC SỐNG DÂN NƯỚC
3152.6 DẤU HIỆU HIỂN LINH của Thần Thánh VÀ KITÔ GIÁO
3155.1 ĐẠO SỐNG
3155.2 PHÚC ĐỨC
3155.3 PHÚC ĐỨC VỚI CUỘC SỐNG CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
3155.4 THÔNG TRUYỀN VÀ DI TRUYỀN PHÚC ĐỨC
3155.5 HƯỞNG NHỜ PHÚC ĐỨC : ĐẠO HIẾU
3155.6 PHÚC ĐỨC VÀ ĐẠO SỐNG TIÊN RỒNG
3155.7 PHÚC ĐỨC và CUỘC SỐNG LÀM NGƯỜI
3155.8 PHÚC ĐỨC và CUỘC SỐNG DÂN NƯỚC
3200. TẾT LỄ VÀ CÚNG TẾ
3200.
3202. TÁM TẾT LỄ VIỆT
3203. MƯỜI HAI LỄ CÁC VỊ TIÊU BIỂU
3205. VIỆC CÚNG TẾ
3206. NGHI THỨC TẾ - Trọng Thể
3207. NGHI THỨC TẾ - Họ Tộc
3223. VĂN TẾ KÍNH MẸ TIÊN HIỂN THÁNH KHỞI TỔ TỘC VIỆT
3224. VĂN TẾ KÍNH CHA RỒNG HIỂN THÁNH KHỞI TỔ TỘC VIỆT
3226. CHÚC VĂN TẾ TỔ
3228. VĂN TẾ KÍNH CÁC ĐẤNG VĂN THÁNH HIỀN NHÂN
3229. VĂN TẾ KÍNH CÁC ĐẤNG VÕ THẦN NGHĨA SĨ
3242. VĂN TẾ LỄ GIỖ CHUNG VÀ CẦU AN
3243. VĂN TẾ LỄ GIỖ MẸ
3244. VĂN TẾ LỄ GIỖ CHA
3250. ĐỀ MỤC TẾT LỄ, CÚNG TẾ
3250.
3252.01 TẾT VÀ LỄ VIỆT
3252.02 NGÀY NĂM MỚI - TẾT LỄ TỔ TIÊN - 3 Ngày Đầu Năm
3252.03 NGÀY RẰM ĐẦU NĂM - TẾT LỄ TẠ ƠN TRỜI - Rằm tháng Giêng
3252.04 NGÀY TIÊN RỒNG - TẾT LỄ QUỐC TỔ - Ngày 10 tháng 3
3252.05 NGÀY RỒNG GIỮA HẠ - TẾT LỄ CHA RỒNG - Ngày 5 tháng 5
3252.06 NGÀY RẰM GIỮA NĂM - TẾT LỄ XÁ TỘI - Rằm tháng 7
3252.07 NGÀY TIÊN GIỮA THU - TẾT LỄ MẸ TIÊN - Đêm Rằm tháng 8
3252.08 NGÀY HOÀN HẢO - TẾT LỄ VĂN HÓA VIỆT - Ngày 9 tháng 9
3252.09 NGÀY RẰM ‘CUỐI’ NĂM - TẾT LỄ TẢO MỘ - Rằm tháng 10
3252.10 LỄ VÀ HỘI : SỐNG THỰC TẾT LỄ
3252.11 NHÌN CHUNG 8 TẾT LỄ
3252.12 TẾT LỄ VIỆT VÀ LỊCH CAN CHI
3253.01 TỔNG QUAN 12 LỄ
3253.02 Lễ Đức ĐẠI ĐẾ ĐỒNG ĐÌNH LĨNH NAM - 6 tháng 2
3253.03 Đại Lễ Kính THẦN LINH SÔNG NÚI - Rằm tháng 2
3253.04 Lễ Đức NAM VIỆT ĐẾ - 20 tháng 3
3253.05 Lễ Đức PHÙ ĐỔNG - 8 tháng 4
3253.06 Lễ Đức NGÔ NAM ĐẾ - 9 tháng 4
3253.07 Đại Lễ Kính VĂN THÁNH HIỀN NHÂN - Rằm tháng 6
3253.08 Lễ Đức HOÀNG ĐẾ QUANG TRUNG - 29 tháng 7
3253.09 Lễ Đức QUỐC SƯ ỨC TRAI - 16 tháng 8
3253.10 Lễ Đức HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG - 20 tháng 8
3253.11 Lễ Đức LÊ THÁI TỔ - 22 tháng 8
3253.12 Đại Lễ Kính VÕ THẦN NGHĨA SĨ - Rằm tháng 11
3253.13 Lễ Đức TRẠNG TRÌNH - 28 tháng 11
3253.14 8 TẾT LỄ VÀ 12 LỄ, THEO NGÀY THÁNG
3253.15 SỐNG THỰC CÁC LỄ
3253.16 CÁC NGÀY - NGÀY KÍNH LÃO
4100. SỨC SỐNG TIÊN RỒNG
4100.
4103. HIẾN CHƯƠNG CỘNG ĐOÀN TIÊN RỒNG
4153.1-2 SỨC SỐNG VÀ ĐẶC TÍNH CỘNG ĐOÀN TIÊN RỒNG
4153.3 TIÊU BIỂU THỰC TẠI TIÊN RỒNG của CỘNG ĐOÀN TIÊN RỒNG
4153.4 NỀN TẢNG CẤU TRÚC của CỘNG ĐOÀN TIÊN RỒNG
4153.5 CẤU TRÚC TƯƠNG HỆ của CỘNG ĐOÀN TIÊN RỒNG
4153.6 SINH HOẠT của CỘNG ĐOÀN TIÊN RỒNG
4200. THỂ HIỆN NẾP SỐNG VIỆT
4200.
4202. HỌC THUYẾT TIÊN RỒNG và TỔ CHỨC TRỌNG TÂM MẠNG LƯỚI - Nguyễn Minh Sơn
4203. THẾ ĐỘNG CỦA HOA - Nguyễn Minh Sơn
4204. CÁI DỤNG CỦA HOA SONG HIỆP, Tình Báo và Hành Động - Nguyễn Minh Sơn
4205. HOA TIÊN RỒNG : Trái Tim của Tổ Chức - Nguyễn Minh Sơn
4206. HOA BẢO BÌNH và CƯỜNG ĐỘ ĐẤU TRANH - Nguyễn Minh Sơn
4207. CHIẾN SĨ TIÊN RỒNG - Nguyễn Minh Sơn
4208. Đi Tìm PHÙ ĐỔNG - Nguyễn Minh Sơn
4209. Hệ Thống Mạng Lưới Chính Trị Tiên Rồng Toàn Cầu - Nguyễn Minh Sơn
4210. Chiến Tranh Tiên Rồng trong Đại Cuộc Cứu Nước - Nguyễn Minh Sơn
4211. QUÂN ĐẠO VÀ BINH THƯ trong Chiến Tranh Cứu Nước - Nguyễn Minh Sơn
4251. PHÁ GIẶC CỘNG, CỨU VIỆT NAM - TRẦN THỆ HẢI
4252. HOẠT ĐỘNG CỦA ÓC - Trần Thệ Hải
4302. TÁI THIẾT QUÊ HƯƠNG qua Truyền kỳ CHỬ ĐỒNG TIÊN DUNG - Trần Hoài Đức
4303. DÂN VIỆT VỚI BIỂU TƯỢNG TIÊN + RỒNG VÀ TRUYỀN KỲ PHÙ ĐỔNG - Trần Hoài Đức
4304. NGUYÊN NHÂN MẤT NƯỚC QUA TRUYỀN KỲ MỴ CHÂU TRỌNG THỦY - Trần Hoài Đức
4305. HÒN VỌNG PHU NGÀY NAY - Trần Hoài Đức
4306. LÀNG XÃ VIỆT với TRUYỀN KỲ AN TIÊM - Trần hoài Đức
4307. HỒN NƯỚC VÀ SỨC DÂN với Truyền kỳ TIẾT LIÊU - Trần hoài Đức
4308. TÌNH THÂN VÀ TRUYỀN KỲ TRẦU CAU - Trần hoài Đức
4309. TÌNH YÊU NAM NỮ Qua Truyền Kỳ TRƯƠNG CHI - Trần Hoài Đức
4310. NGƯỜI VIÊT TRONG VĂN HÓA VIÊT - Trần hoài Đức
4351. NGÀY LỄ TÔN VINH TRƯNG ĐẠI ĐẾ ĐỒNG ĐÌNH LĨNH NAM - Lạc Việt
5100. SỨ MẠNG VIỆT NAM - MẶT ĐÁ
5100.
5101. LỜI MỞ - MẶT ĐÁ TRĂM TRIỆU NĂM Với VIỆT NAM
5102. MẶT ĐÁ VÂN VÀ 5 KỶ NGUYÊN HIỆN ĐẠI
5103. MẶT ĐÁ BẢO BÌNH VÀ 3 NỀN VĂN HÓA HIỆN NAY
5104. MẶT ĐÁ BẢO BÌNH VÀ TỘC DÂN THỂ HIỆN KỶ NGUYÊN BẢO BÌNH
5105. MẶT ĐÁ BẢO BÌNH VÀ SỨ ĐIỆP BẢO BÌNH
5106. LỜI KẾT - Xin Tạ Ơn TRỜI
5155.7 KỶ NGUYÊN BẢO BÌNH là thời của VIỆT NAM
5200. TRẠNG TRÌNH VÀ NOSTRAD
5200.
5201. Đức TRẠNG TRÌNH với VIỆT NAM thời BẢO BÌNH - SẤM KÝ : TÂM LINH VÀ LỊCH SỬ
5202. NOSTRADAMUS với VIỆT NAM Thời BẢO BÌNH
5203. NOSTRADAMUS : HỒ CHÍ MINH LÀ ĐẠI ÁC QUỈ
5251.5.5-6 CHÓ NỌ VẪY ĐUÔI MỪNG THÁNH CHÚA
5252.4 VỊ LÃNH TỤ MỚI cho VIỆT NAM
6100. THỜI SỰ
6100.
6103. XIN MỘT LỜI CẦU
6109. Vấn đề PHỤC HOẠT HIỆP ĐỊNH PARIS 1973
6110. Mẹ Già
6111. Quỳ Xin CÔNG AN
6112/7132. TẦM NHÌN SỐ 1 của TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG (2)
6113. CHÍNH SÁCH của TT Donald Trump với CHẾ ĐỘ CỘNG SẢN
6114. Tổng Thống Mỹ D. TRUMP TUYÊN CHIẾN với CHẾ ĐỘ CỘNG SẢN TÀU, VIỆT
6114b. DIỄN VĂN CỦA TỔNG THỐNG DONALD TRUMP TẠI HỘI NGHỊ THƯỢNG ĐỈNH APEC, ĐÀ NẲNG, ngày 11.11.2017 - The White House & vnexpress
6200. NỐI KẾT
6200.
6202. Mười Ý Kiến GIỮ NƯỚC - Nhất Hướng
6203. Học Giả Mỹ Bày KẾ ĐÁNH QUỴ TRUNG QUỐC - Trịnh Thái Bằng
6204. Khi SIÊU CƯỜNG VẤP NGÃ - Nguyễn Xuân Nghĩa
6205. ĐẠI HỌA CHO NƯỚC MỸ, VIỆT NAM VÀ NHÂN LOẠI - Nguyễn Vĩnh Long Hồ
6208. TA LÀ AI ? - Minh Đức Lê
6210. LỜI KÊU GỌI Của TẬP HỢP QUỐC DÂN VIỆT - Nguyễn văn Lý
6211. TÔI RẤT SỢ RỒI SẼ CÓ MỘT NGÀY - Thầy Giáo Yêu Nước
6212. TUYÊN CÁO của CHÍNH PHỦ PHÁP ĐỊNH VIỆT NAM CỘNG HÒA 12.3.2015 - Lê Trọng Quát
6213. CƯƠNG LĨNH PHONG TRÀO DÂN TỘC TỰ QUYẾT VIỆT NAM - Lê Trọng Quát
6214. THÁNH GIÁ VÀ ĐAN VIỆN THIÊN AN BỊ ĐẬP PHÁ VỚI ĐỨC TGM NGÔ QUANG KIỆT - Huyền Trang
6215. Phải ĐÁNH GIẶC TÀU TRÊN VIỆT NAM - LÊ CHÂN
6216. THỈNH NGUYỆN THƯ Gởi T.T. DONALD TRUMP - Lê Trọng Quát
6217. Mỹ chính thức công nhận chủ quyền biển đảo của Việt Nam.– Tin Biển Đông
6218. TAU CHƯỞI (VIỆT CỘNG) - Trần Vàng Sao
6220. CON NGƯỜI VNCH TIÊU BIỂU - Nguyễn Anh Tuấn
6221. GIẤC MƠ KỲ LẠ - Lý Minh Tâm
6222. Thư ngỏ CHÍNH PHỦ PHÁP ĐỊNH VIỆT NAM CỘNG HÒA - Lê Trọng Quát 1.2.2018
6223. Từ 1022-1075, ĐẠI VIỆT Đã 5 Lần XÂM LẤN TRUNG QUỐC - Trần Đại Sỹ
6224. LỜI KHÓC GỌI tuần 54 của Tập Hợp Quốc Dân Việt - Nguyễn Văn Lý
6225. Tôi Biết Gì Về TRUNG QUỐC ? - Trần Thanh Vân
6226. VIẾT VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - Stephen B. Young
6227. CÁC MŨI GIÁP CÔNG MÀ MỸ TUNG RA ĐỂ HẠ GỤC TRUNG QUỐC - Trần Hưng
6228. TẠI SAO TRUNG CỘNG SẼ THUA CUỘC CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI VỚI TRUMP ? - Gordon G. Chang
6229. VIỆT NAM NGHỊCH LÝ - Dennis Prager
6230. TT D. TRUMP SẼ ĐẬP TAN TÀU CỘNG RA TỪNG NƯỚC NHỎ - Nguyễn Vĩnh Long Hồ
6231. VĂN HÓA, VĂN HÓA, VĂN HÓA - Từ Thức
6232. SỰ HIỂM ÁC VÀ THÂM ĐỘC CỦA TRUNG QUỐC - Phạm Quốc Bảo
6233. SIÊU CƯỜNG LÀ QUỐC GIA THẾ NÀO? - Nguyễn Vĩnh Long Hồ
6234. Bộ Phim Thời Sự THỦ TIÊU DÂN TỘC VIỆT - Giao Thanh Pham
6235. Thư Ngỏ của HĐGMVN gởi QUỐC HỘI CHXHCNVN
6236. CHẾ ĐỘ VIỆT CỘNG KHÔNG ĐÁNG GIÁ 300.000 VNĐ - LACO26
6237. VÀ CON TIM ĐÃ THÔI NGUỘI LẠNH… Lm. Vĩnh Sang
6238. DẬY ĐI CON - Nguyễn Trung Hiếu
6240. TÂM THƯ của Giám Mục Hoàng Đức Oanh
6241. CỜ VÀNG TRONG TRÁI TIM TÔI - Destiny Nguyen
6242. ‘ĐẤT NƯỚC LÂM NGUY’: Cảnh báo nêu ra với Chủ Tịch Nước - RFA 2018-07-20
6243. TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC CỦA TT TRUMP Trong Cuộc Họp Trump-Putin Tại Helsinki - Nguyễn Vĩnh Long Hồ
6244. NÓI VỚI LÃNH ĐẠO VIỆT CỘNG - Lý Quang Diệu
6245. NỘI DUNG CUỘC HỌP THƯỢNG ĐỈNH MỸ - NGA - Vĩnh Tường
6246. TUYỆT KỶ DONALD TRUMP BỨC TỬ TẬP CẬN BÌNH - Tran Hung
6247. DONALD TRUMP TẤN CÔNG, TẬP CẬN BÌNH THỤ ĐỘNG - Ngô Nhân Dụng
6248. CHỦ TRƯƠNG PHÒNG THỦ NAM VIỆT NAM CUẢ HOA KỲ - Trần Gia Phụng
6249. 10 TÊN TỘI ĐỒ PHÁ HOẠI ĐẦU SỔ CỦA NƯỚC MỸ - Frank Hawkins
7100. GIẶC CỘNG SẢN
7100.
7104. CUỘC CHIẾN CHỐNG PHÁP CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
7105. VIỆT NAM ĐỘC LẬP VÀ THỐNG NHẤT TỪ 5.6.1948
7106. HỒ CHÍ MINH : NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ HỒ TẬP CHƯƠNG
7107. HỒ CHÍ MINH GÂY RA CUỘC CHIẾN PHÁ HOẠI CHỦ QUYỀN VÀ ĐỘC LẬP CỦA VIỆT NAM
7108. HỒ CHÍ MINH GÂY CHIẾN THEO LỆNH CỦA LIÊN SÔ
7109. HỒ CHÍ MINH GÂY CUỘC CHIẾN XÂM CHIẾM MIỀN NAM
7110. VIỆT CỘNG NGỤY TẠO CHIÊU BÀI ‘CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC’
7111. CỘNG SẢN VIỆT NAM PHẢN BỘI DÂN TỘC
7112. CỘNG SẢN VIỆT NAM TÀN ÁC VÔ NHÂN
7113. HỒ CHÍ MINH ĐÊ HÈN, GIAN TRÁ, BẠO NGƯỢC
7114. HỒ CHÍ MINH ĐỘI LỐT THÁNH HIỀN KHẮC KHỔ
7115. THỰC CHẤT CỦA CHỦ NGHĨA CỘNG SẢN
7116. ĐẢNG VIÊN CỘNG SẢN VỚI LOÀI KHỈ
7117. HỒ CHÍ MINH TÀN ĐỘC : GIẾT HẠI DÂN LÀNH
7118. HỒ CHÍ MINH DÂNG NỘP VIỆT NAM CHO LIÊN SÔ VÀ TÀU
7119. TỘI ÁC CỦA ĐẠI ÁC QUỈ HỒ CHÍ MINH
7120. BẢY HÌNH PHẠT HÀNH TỘI ĐẠI ÁC QUỈ HỒ CHÍ MINH
7121. THỜI HẠN CỘNG SẢN ĐÃ HẾT
7132. TẦM NHÌN SỐ 1 của TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG
7152. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÀ AI ? - Minh Đức Lê
7153./4251. PHÁ GIẶC CỘNG, CỨU VIỆT NAM - TRẦN THỆ HẢI
7200. LỊCH SỬ VIỆT NAM
7200
7202. Đức TRẦN NGUYÊN HÃN - Bùi Tuấn Dũng
7203. Đức PHẠM NGŨ LÃO - Bùi Tuấn Dũng
7204. ĐỨC HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG - Bùi Tuấn Dũng
7205. ĐỨC NGÔ NAM ĐẾ - Bùi Tuấn Dũng
7206. ĐỨC TRIỆU NỮ VƯƠNG - Bùi Tuấn Dũng
7207. NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨA ĐÁNH GIẶC HÁN CỦA DÂN VIỆT : 100-187 TL - Bùi Tuấn Dũng
7208. NƯỚC VIỆT DƯỚI ÁCH CAI TRỊ CỦA THÁI THÚ SĨ NHIẾP : 187-226 tl - Bùi Tuấn Dũng
7209. THÁI THÚ SĨ NHIẾP VÀ TRIỀU ĐẠI ĐÔNG NGÔ - Bùi Tuấn Dũng
7211. VÀI VẤN ĐỀ VỀ TRIỆU ĐÀ - Bùi Tuấn Dũng
7212. ĐẤT BÁCH VIỆT TRONG SỬ VIỆT VÀ TÀU - Bùi Tuấn Dũng
7213. TẦN THỦY HOÀNG - Bùi Tuấn Dũng
7214. ÚY TRIỆU ĐÀ Và THỪA TƯỚNG LỮ GIA - Bùi Tuấn Dũng
7215. NAM VIỆT VƯƠNG TRIỆU HỒ - Bùi Tuấn Dũng
7216. TRIỆU ANH TỀ - Bùi Tuấn Dũng
7217. THỪA TƯỚNG LỮ GIA - Bùi Tuấn Dũng
7218. MINH ĐỊNH LẠI QUỐC HIỆU HÁN, CHỮ HÁN, VÀ TỘC HÁN - BÙI TUẤN DŨNG
8100. THƠ (NHẠC)
8000.
8100. THƠ NHẠC
8102. TIÊN RỒNG (Thơ) - Hoài Thu
8103. TRẦU CAU (Thơ) - Hoài Thu
8104. CHỬ ĐỒNG TIÊN DUNG (Thơ) - Hoài Thu
8105. MỴ CHÂU TRỌNG THỦY (Thơ) - Hoài Thu
8111. NGÀY GIỖ TỔ (Thơ) - Tô Nhân Tuấn
8112. THEO GIÒNG KINH VIỆT (Thơ) - Tô Nhân Tuấn
8113. GẶP NHAU (Thơ) - Tô Nhân Tuấn
8114. CHÉN NGỌC (Thơ) - Tô Nhân Tuấn
8115. VẾT CŨ (Thơ) - Tô Nhân Tuấn
8116. TRƯNG NỮ VƯƠNG (Thơ) - Tô Nhân Tuấn
8117. ĐÊM LŨNG NHAI (Thơ) - Tô Nhân Tuấn
8118. XUÂN CHẠNH LÒNG (Thơ) - Tô Nhân Tuấn
8172. Bài Hát Chống Xâm Lăng – Nguyệt Ánh
8200. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA
8200
8202. LÀNG VIỆT : TRƯỜNG HUẤN LUYỆN QUÂN SỰ - Bùi Tuấn Dũng
8203. THIÊN TƯỚC TRONG VĂN HÓA VIỆT QUA NGÀY KÍNH LÃO - Bùi Tuấn Dũng
8204. PHÉP VUA THUA LỆ LÀNG - Bùi Tuấn Dũng
8205. ĐẠI LỄ GIỖ TỔ - Ý NGHĨA VỀ NGÀY GIỖ - Bùi Tuấn Dũng
Bạn đang ở: Trang chính 1400. Một số Vấn đề VĂN HÓA LỊCH SỬ ĐỊA LÝ 1403. Nguồn Gốc TIÊN RỒNG - LẠC LONG QUÂN và ÂU CƠ là Mưu đồ ĐỒNG HÓA TỘC VIỆT VÀO TỘC HOA
1403. NGUỒN GỐC TIÊN RỒNG - LẠC LONG QUÂN VÀ ÂU CƠ LÀ MƯU ĐỒ ĐỒNG HÓA TỘC VIỆT VÀO TỘC HOA
In bài này | Gửi Email bài này
1403. NGUỒN GỐC TIÊN RỒNG -
LẠC LONG QUÂN và ÂU CƠ : Mưu đồ ĐỒNG HÓA TỘC VIỆT vào TỘC HOA
1. TỔNG QUAN
2. BẢN VĂN TRUYỆN HỒNG BÀNG
3. NHẬN ĐỊNH PHẦN GIA PHẢ
3.1 Tóm Lược Gia Phả.
3.2 Truyện Hồng Bàng Đánh lận Xảo quyệt.
3.3 Truyện Hồng Bàng Mưu Đồ Đồng Hóa.
3.4 Truyện Hồng Bàng nặng lời Miệt thị Tộc Việt.
4. MẸ TIÊN CHA RỒNG
5. GHI CHÚ
1. TỔNG QUAN
1.1. Con Cháu Tiên Rồng
a. Niềm Tự Hào
Từ ngàn xưa, dân Việt vẫn tự hào mình là Con Cháu Tiên Rồng.
Đây là niềm tự hào nền tảng của Nòi Giống. Đại chúng Việt luôn căn cứ vào nguồn gốc Tiên Rồng để thấy mình khác biệt, nếu không là trổi vượt, đối với những giống dân khác.
Trong suốt lịch sử, niềm tự hào Tiên Rồng đã trở thành nền tảng thâm sâu nhất của tâm hồn Dân Việt.
Vì vậy, bài nói về Khởi Tổ phải là một bản ca tụng ơn đức thần thánh của Các Ngài, những ân đức mà mấy trăm triệu con cháu được hưởng nhờ trong suốt 7000 năm qua.
b. Tân học lúng túng
Tuy nhiên, ở thời gần đây, trong khi đại chúng Việt hãnh diện phát huy các biểu tượng của Tổ Tiên, thì lớp người tân học lại tỏ ra lúng túng trong việc giải thích Truyền kỳ.
Vì vậy, trước khi có thể đúc kết về Hai Ngài Khởi Tổ linh thiêng, chúng ta phải dài dòng nhận định về hiện trạng.
* *
1.2 Truyện Hồng Bàng
a. Bản văn
Hiện nay đối với người có học, nguồn gốc Con Cháu Tiên Rồng có thêm nhiều chi tiết căn cứ vào Truyện Hồng Bàng.
Phần nhận định nầy căn cứ trên bản văn ‘Truyện Hồng Bàng’ trích từ quyển Lĩnh Nam Chích Quái của Trần Thế Pháp, được học giả Lê Hữu Mục dịch và xuất bản bằng chữ quốc ngữ năm 1960.
Bản gốc bằng chữ nho của quyển Lĩnh Nam Chích Quái là bản đã được Cụ Vũ Quỳnh hiệu chính năm 1492, cách đây hơn 500 năm.*1
b. Tác giả Truyện Hồng Bàng
Theo dịch giả Lê Hữu Mục, ‘Maspéro chứng minh Truyện Hùng Vương (tên khác của Truyện Hồng Bàng) là truyện trích ở các tác phẩm Trung Hoa’, ở cuốn Thủy Kinh Chú, q37, của Lịch Đạo Nguyên, viết năm 535 dl, và ở cuốn Thái Bình Hoàn Vũ Ký, q170, tr 9, của Nhạc Sử đời Tống.*2
* *
1.3 Lý do lúng túng
Sở dĩ có các phiền phức lúng túng trong việc giải thích Truyện Hồng Bàng, là vì nhiều lý do :
1. Truyện Hồng Bàng mặc nhiên được coi là bản văn về Nguồn gốc của Trăm Việt, mà không quan tâm tới Truyền thuyết được truyền tụng rộng rãi trong đại chúng Việt.
2. Thản nhiên chấp nhận bản văn một chuyện kể của năm 535 dl như là những biến cố lịch sử của 4000 năm trước đó.
3. Thản nhiên chấp nhận tất cả mọi chi tiết của một chuyện kể về một Biểu tượng Văn hóa, như là những sự kiện lịch sử của thời tiền sử.
4. Truyện Hồng Bàng chứa đựng nhiều thâm ý hàm hồ về liên hệ chủng tộc và văn hóa giữa dân tộc Việt Nam và dân nước Trung Hoa.
5. Ngoài ra, những suy luận khiếm khuyết và thiên kiến cànglàm cho các giải thích và gán ghép thêm lố bịch.
* *
1.4 Tường Tận và Đích xác
Cần đặt vấn đề tường tận và đích xác về niềm tự hào Nguồn Gốc Con Cháu Tiên Rồng, và về những liên hệ của dân tộc Việt Nam với những dân tộc chung quanh, đặc biệt với người Tộc Hoa.
Vấn đề có thể được khảo sát dưới nhiều khía cạnh. Nhưng bài nầy chỉ đối chiếu nội dung bản văn Truyện Hồng Bàng với Truyền thuyết về Nguồn gốc Tiên Rồng được truyền miệng phổ quát trong đại chúng Việt.
* * * *
2. BẢN VĂN TRUYỆN HỒNG BÀNG
Nguyên văn Truyện Hồng Bàng, trích từ Lĩnh Nam Chích Quái, do Trần Thế Pháp, bản dịch Lê Hữu Mục, xb Huế 1960, tr 43-45.
* Để tiện việc theo dõi, nguyên văn bản dịch Truyện Hồng Bàng được đánh số thành 108 câu :
‘1Cháu ba đời Viêm Đế họ Thần Nông tên là Đế Minh, sinh ra Đế Nghi,
2rồi đi nam tuần đến Ngũ Lĩnh,
3gặp được nàng con gái Vụ Tiên đem lòng yêu mến mới cưới đem về,
4sinh ra Lộc Tục, dung mạo đoan chính, thông minh túc thành;
5Đế Minh lấy làm lạ, cho nối ngôi vua; Lộc Tục cố nhường cho anh, Đế Minh lập Đế Nghi làm tự quân cai trị phương Bắc,
6phong Lộc Tục làm Kinh Dương Vương cai trị phương Nam, đặt quốc hiệu là Xích Quỉ Quốc.
7Kinh Dương Vương xuống Thủy phủ,
8cưới con gái vua Đồng Đình là Long Nữ,
9sinh ra Sùng Lãm
10tức là Lạc Long Quân;
11Lạc Long Quân thay cha để trị nước, còn Kinh Dương Vương thì không biết đi đâu.
12Lạc Long Quân dạy dân ăn mặc,
13bắt đầu có trật tự về quân thần tôn ty,
14có luân thường về phụ tử phu phụ;
15hoặc có lúc đi về Thủy phủ nhưng
16trăm họ vẫn được yên ổn.
17Dân lúc nào có việc cần thời kêu Lạc Long Quân : - Bố đi đàng nào, không đến mà cứu chúng ta,
18(người Nam gọi cha bằng Bố, gọi quân bằng vua là từ đấy),
19thì Lạc Long Quân lập tức đến ngay, uy linh cảm ứng không ai có thể trắc lượng được.
20Đế Nghi truyền ngôi cho Đế Lai cai trị phương Bắc; nhân khi thiên hạ vô sự,
21sực nhớ đến chuyện ông nội là Đế Minh nam tuần
22gặp được tiên nữ,
23Đế Lai bèn khiến Xi Vưu tác chủ quốc sự mà nam tuần qua nước Xích Quỉ,
24thấy Long Quân đã về Thủy phủ,
25trong nước không vua,
26mới lưu ái thê là Âu Cơ
27cùng với bộ chúng thị thiếp ở lại hành tại.
28Đế Lai chu lưu khắp thiên hạ, trải xem tất cả hình thế,
29trông thấy kỳ hoa dị thảo, trân cầm dị thú, tê tượng, đồi mồi,
30kim ngân, châu ngọc, hồ tiêu, nhũ hương, trầm đàn,
31các loại sơn hào hải vị không thứ nào là không có;
32khí hậu bốn mùa không nóng không lạnh,
33Đế Lai ái mộ quá, quên cả ngày về.
34Nhân dân nước Nam
35khổ về sự phiền nhiểu, không yên ổn như xưa,
36đêm ngày mong đợi Long Quân về nên mới đem nhau kêu rằng : - Bố ở phương nào, nên mau về cứu nhân dân.
37Lạc Long Quân bỗng nhiên lại về,
38thấy nàng Âu Cơ ở một mình, dung mạo đẹp lạ lùng, yêu quá,
39mới hóa ra một chàng nhi lang phong tư mỹ lệ, tả hữu thị tùng đông đảo, tiếng đàn ca vang đến hành tại.
40Âu Cơ trông thấy mà lòng cũng ưng theo;
41Long Quân bèn rước nàng về núi Long Trang.
42Đế Lai về không thấy Âu Cơ bèn sai quần thần tìm khắp thiên hạ.
43Long Quân có thần thuật, biến hiện trăm cách,
44nào là yêu tinh quỉ mị, nào là long xà hổ tượng,
45kẻ đi tìm úy cụ, không dám lục đảo tận cùng.
46Đế Lai trở về Bắc, lại truyền ngôi cho Đế Du, cùng với Hoàng Đế đánh nhau ở Bản Tuyền không hơn nên tử trận; họ Thần Nông bèn mất.
47Âu Cơ ở với Lạc Long Quân giáp một năm,
48sinh ra một bọc trứng,
49cho là điềm không hay
50nên đem bỏ ra ngoài đồng nội; hơn bảy ngày,
51trong bọc nở ra một trăm trứng,
52mỗi trứng là một con trai,
53nàng đem về nuôi nấng,
54không phải cho ăn, cho bú
55mà tự nhiên trường đại, trí dũng song toàn, ai cũng úy phục, bảo nhau đó là những anh em phi thường.
56Long Quân ở lâu dưới Thủy phủ;
57mẹ con ở một mình,
58nhớ về Bắc quốc liền đi lên biên cảnh;
59Hoàng Đế nghe tin lấy làm sợ mới phân binh trấn ngự quan tái;
60mẹ con không về Bắc được,
61ngày đêm gọi Long Quân : - Bố ở phương nào làm cho mẹ con ta thương nhớ.
62Long Quân hốt nhiên lại đến, gặp hai mẹ con ở Tương Dạ;
63Âu Cơ nói : - Thiếp vốn người Bắc,
64cùng ở một nơi với quân,
65sinh được một trăm trai
66mà không có gì cúc dưỡng,
67xin cùng theo nhau chớ nên xa bỏ, khiến cho ta là người không chồng không vợ, một mình vò võ.
68Long Quân bảo : - Ta là loài rồng, sinh trưởng ở thủy tộc;
69nàng là giống tiên, người ở trên đất,
70vốn chẳng như nhau,
71tuy rằng khí âm dương hợp lại mà có con
72nhưng phương viên bất đồng, thủy hỏa tương khắc, khó mà ở cùng nhau trường cửu.
73Bây giờ phải ly biệt,
74ta đem năm mươi trai về Thủy phủ
75phân trị các xứ,
76năm mươi trai theo nàng ở trên đất,
77chia nước mà cai trị,
78dù lên núi xuống nước nhưng có việc thì cùng nghe,
79không được bỏ nhau.
80Trăm trai đều nghe mệnh, rồi mới từ giả mà đi.
81Âu Cơ cùng với năm mươi người con trai ở tại Phong Châu,
82(bây giờ là huyện Bạch Hạc),
83tự suy tôn người hùng trưởng lên làm vua,
84hiệu là Hùng Vương, quốc hiệu là Văn Lang;
85về bờ cõi của nước thì Đông giáp Nam Hải, Tây đến Ba Thục, Bắc đến Hồ Động Đình, Nam đến nước Hồ Tôn Tinh
86(bây giờ là nước Chiêm Thành),
87chia trong nước làm mười lăm bộ là : Giao Chỉ, Chu Diên, Ninh Sơn, Phúc Lộc, Việt Thường, Ninh Hải, Dương Tuyền, Quế Dương, Vũ Ninh, Hoài Hoan, Cửu Chân, Nhật Nam, Quế Lâm, Tượng Quận,
88sai các em phân trị,
89đặt em thứ làm tướng võ, tướng văn; tướng văn gọi là Lạc Hầu, tướng võ gọi là Lạc Tướng,
90con trai vua gọi là Quang [Quan] Lang, con gái gọi là Mỵ Nương,
91quan Hữu ty gọi là Bồ Chính,
92thần bộc nô lệ gọi là nô tỳ, xưng thần là khôi,
93đời đời cha truyền con nối gọi là phụ đạo, thay đời truyền cho nhau đều hiệu là Hùng Vương không đổi.
94Dân ở rừng núi xuống sông ngòi đánh cá, thường bị giao long làm hại nên bạch với vua.
95Vua bảo rằng : - Núi và loài rồng cùng với thủy tộc có khác, bọn chúng ưa đồng mà ghét dị cho nên mới xâm hại.
96Bèn khiến lấy mực chạm hình trạng thủy quái ở thân thể, từ đó tránh được nạn giao long cắn hại;
97cái tục văn thân [vẽ mình] của Bách Việt thực khởi thủy từ đấy.
98Ban đầu quốc dân ăn mặc chưa đủ, phải lấy vỏ cây làm áo mặc, dệt cỏ ống làm chiếu nằm;
99lấy gạo ngâm làm rượu, lấy cây quang lang, cây soa đồng làm bánh;
100lấy cầm thú, cá tôm làm nước mắm, lấy rễ gừng làm muối;
101lấy dao cày, lấy nước cấy; đất trồng nhiều gạo nếp, lấy ống tre thổi cơm;
102gác cây làm nhà để tránh nạn hổ lang;
103cắt ngắn đầu tóc để tiện vào rừng núi,
104con đẻ ra lót lá chuối cho nằm;
105nhà có người chết thì giã gạo để cho hàng xóm nghe mà chạy đến cứu giúp;
106trai gái cưới nhau trước hết lấy muối làm lễ hỏi, rồi sau mới giết trâu dê làm lễ thành hôn, đem cơm nếp vào trong phòng cùng ăn với nhau cho hết, rồi sau mới thương thông;
107lúc bấy giờ chưa có trầu cau nên phải thế.
108Bách Nam là thủy tổ của Bách Việt vậy.’
* * * *
3. NHẬN ĐỊNH PHẦN GIA PHẢ
3.1 Tóm Lược Gia Phả
a. Gia phả
Sau đây là tóm lược phần gia phả trong Truyện Hồng Bàng : vua Đế Minh, cháu ba đời của Viêm Đế, đi thăm dân vùng Ngũ Lĩnh, lấy Vụ Tiên sinh ra Lộc Tục. Lộc Tục được Đế Minh cho làm vua vùng đất đông giáp Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến Hồ Đồng Đình, nam đến nước Hồ Tôn Tinh.
Lộc Tục lấy con vua Đồng Đình là Long Nữ, sinh ra Sùng Lãm. Sùng Lãm thay cha làm vua, lấy hiệu là Lạc Long Quân. Sùng Lãm cướp vợ yêu của Đế Lai tên là Âu Cơ.
Âu Cơ sinh cái bọc chứa 100 trứng, nở ra 100 con trai. Sùng Lãm đi vắng, Âu Cơ dẫn bầy con về Bắc Quốc, nhưng về không được, đành trở lại. Sùng Lãm chia con làm hai, 50 đứa theo Sùng Lãm xuống thủy phủ, 50 đứa theo Âu Cơ ở lại trên đất để cai trị dân... Một trăm đứa con trai đó là những vị tổ đầu tiên của Trăm Việt.*3
b. Những Điểm Chính
Như thế, phần gia phả của Truyện Hồng Bàng có các điểm sau đây :
1. Sùng Lãm và Âu Cơ sinh 100 con trai, và chúng là thủy tổ của Bách Việt, được hiểu là của toàn thể Tộc Việt.
2. Bà Nội của Sùng Lãm tên là Vụ Tiên, ở vùng núi Ngũ Lĩnh.
3. Mẹ của Sùng Lãm là Long Nữ, và là con của vua Đồng Đình, ở thủy phủ.
4. Ông nội, ông cố, ông sơ của Sùng Lãm đều là người phàm, dòng vua, và đều là người Trung Hoa, phương Bắc.
5. Sùng Lãm nối ngôi cha, lấy hiệu là Lạc Long Quân.
6. Âu Cơ là người Hoa, vợ của Đế Lai, dẫn con về Bắc quốc, mà về không được.
7. Trong 100 con trai, 50 đứa theo Sùng Lãm về ở thủy phủ, 50 đứa kia theo Âu Cơ ở lại Nước Nam và chia nước mà cai trị.
8. Dưới sự cai trị của dòng họ đó là đám dân đen đang phục vụ họ và đang bị họ phiền nhiễu.
9. Địa phận vùng đất của Tộc Việt là vùng phía nam sông Dương Tử và vùng Ngũ Lĩnh.
10. Vùng đất nầy thuộc về vua Trung Hoa, nhưng chia cho Lộc Tục cai trị, nên được coi là phần đất Tộc Việt.
* *
3.2 Truyện Hồng Bàng Đánh lận Xảo quyệt
a. Bề ngoài Trùng hợp
Truyện Hồng Bàng ghi lại nhiều chi tiết bề ngoài có vẻ trùng hợp với Truyền thuyết lưu truyền phổ quát trong toàn thể dân Việt. Nhưng bên trong luôn có chi tiết lệch lạc.
1. Từ ngàn xưa, dân Việt coi mình là Con Cháu Tiên Rồng. Truyện Hồng Bàng lại ghi đó chỉ là do Bà Nội và Mẹ của Sùng Lãm. Bà nội của Sùng Lãm có tên với chữ Tiên (Vụ Tiên), và mẹ của Sùng Lãm có họ Long (Long Nữ) [câu số 3, 8].*4
2. Từ ngàn xưa, dân Việt lưu truyền vùng đất khởi nguyên là Hồ Đồng Đình. Truyện Hồng Bàng cho đó chỉ là quê hương của Long Nữ [c.8].*5
3. Từ ngàn xưa, dân ta tự xưng là Việt Lạc. Truyện Hồng Bàng dùng đó mà đặt tên hiệu cho Sùng Lãm là Lạc Long Quân [c.10].
4. Dầu hoàn toàn ra ngoài văn mạch, Truyện Hồng Bàng cũng gán cho Lạc Long Quân nói với Âu Cơ : ‘Ta là loài Rồng... nàng là giống Tiên’ [c.68, 69]. - Theo đúng văn mạch Truyện Hồng Bàng, Sùng Lãm phải nói : ‘Ta hiệu là Lạc Long Quân [c.10], ta có bà nội tên tục là Tiên [c.3], và có mẹ tên họ là Long [c.8], còn nàng là người phàm [c.26].’
5. Biểu tượng Rồng của dân Việt ở vùng sông biển, và biểu tượng Tiên ở vùng đất, núi. Truyện Hồng Bàng gán thêm đó là nơi cai trị của Lạc Long Quân và Âu Cơ [c.74-77].
6. Với biểu tượng ‘50 con theo Mẹ, 50 con theo Cha’ của Truyền thuyết Việt, Truyện Hồng Bàng ấn định rằng 50 đứa theo cha về ở luôn thủy phủ, giao quyền cai trị dân Việt trong tay 50 đứa theo bà mẹ người Trung Hoa [c.81, 83].
7. Theo Truyền thuyết Việt, Cha Rồng đã dặn ‘Khi cần thì gọi, ta về ngay’. Truyện Hồng Bàng cũng cho Lạc Long Quân trở về, nhưng để cướp vợ của người anh chú bác ruột [c.37-41].
8. Vùng đất Tộc Việt rộng lớn khắp toàn vùng, lên tới đường ranh thiên nhiên Sông Hoài Tần Lĩnh. Truyện Hồng Bàng không chỉ hạn hẹp lãnh thổ của dân Việt vào phía nam Hồ Đồng Đình [c.85, 86], mà còn kể tên các bộ của mảnh đất nhỏ bé ở cực nam [c.87].*6
9. Theo Truyền thuyết Việt, mọi người dân Việt đều có cùng nguồn gốc Tiên Rồng, đều từMột Bọc Trăm Con. Truyện Hồng Bàng cho 100 trai là con của dòng họ triều vua Trung Hoa [c.1, 4-11, 47-48].
b. Thay đổi Nội dung
Như vậy, Truyện Hồng Bàng đã dựa trên một số điểm nồng cốt của Truyền Thuyết Việt để thay đổi nội dung đích thực của truyền thuyết.
Đây chính là ứng dụng xảo quyệt của sách lược ‘Ngoại nho nội pháp’ trong chủ nghĩa Nô hóa Thiên hạ của giới thống trị Trung Hoa.*7
* *
3.3 Truyện Hồng Bàng Mưu Đồ Đồng Hóa
Truyện Hồng Bàng không dừng lại ở chỗ đánh lận. Sau khi sửa đổi nội dung của Truyền thuyết Việt, Truyện Hồng Bàng mưu đồ dùng chính Truyền thuyết Việt để đồng hóa toàn thể tộc dân Việt và toàn thể vùng đất mấy ngàn năm của Tộc Việt thành của Trung Hoa.
a. Đồng hóa Tiên Rồng thành người tộc Hoa
Theo Truyền thuyết phổ quát trong toàn Việt Lạc, thì Tộc Việt do Bọc Trăm Con, có Mẹ là Tiên, có Cha là Rồng.
Ở Truyện Hồng Bàng, 100 đứa trai có bà nội mang họ Long (Long Nữ), và bà cố nội có tênTiên (Vụ Tiên). (Theo phụ hệ cực đoan, người Hoa cho rằng mẹ và bà không ảnh hưởng tới huyết thống của con cháu).*8
Dòng họ nội của Sùng Lãm là dòng vua Trung Hoa, và tất cả đều là người phàm [c.1, 3, 5, 6, 8]. Lạc Long Quân chỉ là hiệu của Sùng Lãm [c.10].
Về phần Âu Cơ, nàng là vợ của vua phương Bắc Đế Lai [c.20]. Đế Lai ‘nhớ đến chuyện ông nội là Đế Minh nam tuần gặp được tiên nữ... [c.21-22]’, nên Đế Lai cũng đi tìm [c.23], và đưa Âu Cơ đi theo [c.26-27]. Như vậy, Âu Cơ không thể là Tiên.
Lại nữa, Âu Cơ luôn xác quyết nàng là người phương Bắc, người Hoa [c.63], trở về lại phương Bắc [c.58], mà về không được [c.60].
* Như vậy, bên ngoài có vẻ là Rồng, Tiên, nhưng thực sự Lạc Long Quân và Âu Cơ là người Hoa 100%. (Ngoài ra, theo sách vở Trung Hoa, họ Âu mới xuất hiện năm 306 ttl, sau Bà Tổ Tộc Việt gần 5000 năm).
b. Đồng hóa Trăm Họ Việt thành người tộc Hoa
Truyện Hồng Bàng kết thúc bằng câu : ‘Bách nam là thủy tổ của Bách Việt vậy’ [c.108].
Theo đó, 100 trai con của hai người Hoa Lạc Long Quân và Âu Cơ đã là những vị tổ đầu tiên của Trăm Việt.
* Dầu vậy, Truyện Hồng Bàng cũng ghi nhận rằng trước khi có Trăm Trai đã có Trăm Họ[c.12, 16, 17], đã sống thành một nước có vua quan [c.6, 11, 34], có quốc hiệu [c.6], có đời sống yên vui [c.16], đã ăn ngon mặc đẹp [c.30, 31], và trù phú hơn phương Bắc [c.29-33].
Như vậy, làm sao 100 đứa con của Sùng Lãm và Âu Cơ lại có thể là những vị tổ đầu tiêncủa muôn triệu người đã sống trước chúng từ mấy ngàn năm ?
c. Đồng hóa Lãnh thổ Việt thành Lãnh thổ Hoa
Tộc Việt sinh sống trên vùng Đồng Đình từ những năm 5000 ttl, và tới Thời Hùng, từ năm 2879 ttl, đã tỏa lan ra khắp vùng Nam Bắc lưu vực Sông Dương Tử. Như vậy, Dân Việt đã có mặt trong khắp vùng từ hơn 1800 năm trước khi tộc Hoa thành hình ở phương Bắc. [Thời Hùng từ năm 2879 ttl. Tộc Hoa thành hình năm 1046 ttl].*9
Vậy mà Truyện Hồng Bàng lại cho rằng đó là lãnh thổ của Trung Hoa, thuộc quyền cai trị của dòng họ vua chúa Trung Hoa, và được chia cho đứa con lai Lộc Tục [c.2, 5, 6].
* Truyện Hồng Bàng đã cướp toàn thể vùng đất rộng lớn của Tộc Việt và đặt dưới quyền cai trị của dòng tộc Hoa.
Với việc đặt tên hiệu cho Tổ Tộc Việt là Lạc Long Quân [c.10], Truyện Hồng Bàng hạn hẹp Cha Rồng sinh Trăm Con thành Tổ của chỉ một nhánh Lạc. Tất cả các nhánh Việt khác đều đã bị coi là đồng hóa vào Trung Hoa.
* Tuy nhiên, đây cũng thêm chứng cứ truyền thuyết Trăm Con là của Việt Lạc.
Cũng vậy, cùng với ranh giới bờ cõi của Vua Hùng, Truyện Hồng Bàng lại xác nhận ranh giới của Việt Lạc ‘Bắc đến Hồ Đồng Đình’ [c.83].
d. Đồng hóa Văn hóa Việt vào văn hóa Hoa
Từ khởi nguyên cho tới cách đây chưa đầy hai ngàn năm, xã hội Tộc Việt thiên về mẫu hệ, con gái là chính, dòng họ đều theo bên mẹ, và theo tên họ của mẹ.*10
Vậy mà Truyện Hồng Bàng kể dòng cha là chính. Tất cả dòng bên nội đều được ghi nhớ tỉ mỉ, với cả tên riêng và tên hiệu của từng người, [c.1, 3, 5, 6, 8], từ Đế Minh tới Lộc Tục, rồi Sùng Lãm, rồi 100 trai. Trong khi đó, Truyện Hồng Bàng không biết tên ông bà ngoại, và cũng không có cả tên riêng của ‘mẹ’ Âu Cơ. (Âu Cơ chỉ có nghĩa ‘người đẹp Đất Âu’).*11
Lại nữa, theo quan niệm mẫu hệ, Lạc phải là tên của Bà Tổ của dân Việt Lạc. Truyện Hồng Bàng lại đổi họ Lạc thành một phần trong biệt hiệu của ‘cha’ Sùng Lãm, Lạc Long Quân.
* Rõ ràng, Truyện Hồng Bàng đã chuyển đổi truyền thống mẫu hệ đương thời của dân Việt Lạc thành văn hóa phụ hệ của người Hoa.
e. Hủy hoại Truyền thống Việt
Điểm quan trọng nhất của Truyền thuyết Việt là biểu tượng Tiên Rồng được tôn thành Hai Biểu Tượng Linh Thiêng, biểu trưng cho Hai Ông Bà Tổ của Tộc Việt, vượt lên thời đầu lịch sử. Đồng thời, Bọc Trăm Con là biểu tượng của xã hội và Dòng Tộc Việt.
Truyện Hồng Bàng lại đặt Tiên, Rồng và Bọc Trăm Con vào trong lịch sử, và gán cho một loạt ‘tổ tiên ông bà cha mẹ’ của Tiên và Rồng.
* Như thế, Truyện Hồng Bàng hủy hoại tính cách Biểu Tượng và Linh Thiêng quan trọng nhất của Truyền thống Văn hóa Việt, và biến Truyền kỳ của Dân Việt thành phản tự nhiên, phản khoa học.*12
* *
3.4 Truyện Hồng Bàng nặng lời Miệt thị Tộc Việt
Bản văn Truyện Hồng Bàng không chỉ mưu đồ đồng hóa nguồn gốc Việt, xâm chiếm lãnh thổ Việt, chuyển đổi văn hóa Việt, và hủy hoại truyền thống Việt, mà còn nặng lời miệt thị dòng giống Việt.
1. Sùng Lãm tuy là gốc Hoa, nhưng hắn lại là đứa gian manh háo sắc và vô tâm. Hắn dùng thủ đoạn chiếm đoạt vợ của người anh chú bác ruột [c.39, 43-45], và bỏ bê trách nhiệm làm vua [c.36-39, 56], làm chồng [c.57, 67], làm cha [c.65-66].
2. Cũng vậy, tuy là người Hoa, nhưng Âu Cơ lăng loàn mất nết, trốn vua, trốn chồng theo trai tơ [c.40-41]. Cả hai đứa đều vô luân.
3. Theo Truyện Hồng Bàng, toàn thể trăm đứa con đều nhận biết mình là dòng dõi Trung Hoa [c.63], và đều đã theo mẹ Âu Cơ đi về Bắc quốc [c.58]. Nhưng về không được [c.60], nên mới đành phải ở lại Nước Nam !
Và rồi, vì vua nước Nam nhẫn tâm bỏ về thủy phủ, nên chúng đành phải chia nhau cai trị dân Nam ! [c.74, 76, 77].
4. Truyện Hồng Bàng mưu đồ muốn người Tộc Việt tin rằng mình gốc Hoa, nhưng chính người Hoa thì luôn coi dân Việt là ‘Nam man’, là dân mọi rợ ở phương Nam, và không xứng đáng là người Hoa.
* * * *
4. MẸ TIÊN CHA RỒNG
4.1 Khởi Tổ
Khởi Tổ là Hai Vị đầu tiên đã sinh ra đàn con cháu phát triển thành Tộc Việt.
Theo đà sinh sôi của nhân loại, để thành một tộc dân đông đúc và phát triển như Tộc Việt hôm nay, Hai Vị Khởi Tổ có thể đã sống khoảng bảy ngàn năm trước.
Ngày nay, chúng ta không còn dấu vết gì của Các Ngài. Nhưng sự hiện hữu của mấy trăm triệu con cháu Tộc Việt đã là bằng chứng hiển nhiên.
* *
4.2 Nhận thức về Con Người
a. Kính quý Mẹ Cha
Cách đây 5000 năm, người Tộc Việt đã nhận ra mình là thành phần của một tộc dân lớn, không những bao trùm khắp các vùng phía nam Sông Hoài Tần Lĩnh, mà còn phát triển đặc biệt ở vùng Việt Thượng Sông Hồng.*13
Với thời gian, văn hóa Việt thành hình và trỗi vượt với những nhận định xác đáng về Con Người.
Qua cuộc sống thường ngày, Dân Việt nhận biết mỗi con người là một phối hiệp toàn vẹn của Mẹ và Cha. Mẹ Cha có những đặc tính riêng, nhưng lại bổ túc và hòa hiệp đồng đều trong mỗi Con Người.
Cha nổi bật với sức sống dũng mãnh và tài trí biến hóa, Mẹ thì hiền dịu yêu thương và cảm thông linh mẫn.
Trong tình kính quý và hãnh diện, dân Việt coi Mẹ là Bà Tiên và gọi Cha là Ông Rồng. Tiên Rồng trở thành Biểu Tượng của Mẹ của Cha, Mẹ Tiên Cha Rồng, mà cũng biểu trưng những đặc tính nền tảng của từng Con Người.*14
b. Anh Em Một Bọc
Kinh nghiệm sống với Mẹ Cha đưa tới nhận định : cuộc sống con người luôn tùy thuộc vào người khác. Con người không thể sống trọn vẹn nếu không chung sống với những con người khác. Đó là đặc tính Xã Hội bẩm sinh của Con Người.
Cuộc sống với Gia đình, với Mẹ Cha anh chị em, đưa tới hai nhận định nền tảng cho cuộc sống xã hội. Đó là con người hoàn toàn bình đẳng và thương nhau tận tình, như giữa những người có cùng một Mẹ một Cha, và được sinh ra cùng một lần.
Những nhận định tuyệt vời đó đưa tới hình ảnh biểu tượng Mọi Con Người đều đã được Mẹ Tiên Cha Rồng sinh ra cùng một lần, trong Một cái Bọc chứa Một Trăm Anh Em.*15
c. Biểu Tượng cao quý
Theo đà phát triển, với tình kính quý và biết ơn sâu xa đối với Hai Vị Tổ Đầu Tiên của Tộc Việt, Tổ Tiên ta đã tôn Hai Ngài thành Biểu Tượng Tiên Rồng Linh Thiêng cao quý nhất của Dân Việt.
Dân Việt âu yếm gọi Hai Ngài Khởi Tổ là Mẹ Tiên và Cha Rồng, tự xưng là Con Cháu Tiên Rồng, và vui sướng gọi nhau là Anh Em cùng Một Bọc, đồng bào.*16
* *
4.3 Khởi Tổ Linh Thiêng
Hai Ngài Khởi Tổ Tiên Rồng chính là Biểu Tượng Linh Thiêng nhất và là niềm tự hào cao cả nhất trong tâm hồn mọi người dân Việt.
Giờ đây, Hồn Thiêng của Hai Ngài vẫn linh hiển, và với sứ mạng Trời ban sinh ra cả một giống dân đông đúc trỗi vượt, là Tổ trên hết các Tổ của Tộc Việt, là Nguồn Sinh mọi Thần Thánh Anh Linh Việt, Hai Ngài cao trọng và uy thế khôn tả, đáng để mọi người tôn vinh và cầu khẩn.
* *
4.4 Nguồn gốc Tộc Việt : Truyền kỳ Tiên Rồng
Để ghi nhớ ơn đức của Hai Ngài Khởi Tổ, và lưu lại bài học nền tảng tuyệt vời của Văn hóa Việt, Nguồn gốc Tộc Việt cũng được truyền thống Văn hóa Việt thăng hoa, kết tinh thành Truyền kỳ Tiên Rồng, và đã được truyền miệng phổ quát trong toàn thể đại chúng Việt, xuyên qua suốt mấy ngàn năm :
‘Giống dân Việt khởi nguồn từ khi Bà Tiên và Ông Rồng phối hiệp nhau, và Bà Tiên sinh ra cái bọc chứa một trăm người con.
‘Sau đó Ông Rồng nói với Bà Tiên : ‘Ta là giống Rồng, nàng thuộc dòng Tiên, nên nàng đem năm mươi con lên núi, ta đem năm mươi con xuống biển. Khi cần thì gọi, ta về ngay.’
‘Từ đó dòng giống Việt ngày một phát triển.’*17
* * * *
5. GHI CHÚ
*1403. Ký số của Bài trong danhgiactau.com.
*1 - Trước đây, khi chữ quốc ngữ chưa phổ thông, Truyện Hồng Bàng chỉ được một số ít nhà nho biết tới. Đại chúng đã chỉ theo Truyền kỳ truyền miệng.
*2 - Lĩnh Nam Chích Quái, do Trần Thế Pháp, bản dịch Lê Hữu Mục, xb Huế 1960, tr 16 và 19, và các ghi chú. - Maspéro: Etudes d’Histoire d’Annam, IV, BEFEO XVIII, 3, p. 6s.
Không có bất cứ một tài liệu nào nói về Trần thế Pháp. Chỉ có câu được Lê Quý Đôn, 1726-1784, ghi trong Kiến Văn Tiểu Lục là : ‘Lĩnh Nam Chích Quái tương truyền là tác phẩm của Trần Thế Pháp’. Đọc nt, tr 9, 12.
*3 - Vì tộc Hoa thành hình nhờ bộ tộc Chu tụ tập các bộ lạc du mục, nên giới thống trị Hoa cưỡng định rằng mọi tộc dân khác cũng đều do quí tộc Hoa phát sinh. - Đọc bài 1107. Việt và Hoa Thời Hùng 4A, 1046-771 ttl, mục 1.1a.
*4 - Chữ Long là do chữ Rồng đọc theo giọng Hoa. Tiếng Hoa không có âm ‘R’ của tiếng Việt. Âm ‘R’ của Hoa, Việt nghe là ‘L’. Tiếng Hoa cũng không có giọng, không có dấu : ‘ồng’ thành ‘ong’.
Hán Việt Tự Đìển do Đào Duy Anh, nxb Trường Thi, Sàigòn 1957, không có chữ âm ‘R’. Trong Hán Việt Tự Điển do Thiều Chửu, nxb TP HCM 2002, bảng tra chữ cũng không có chữ ‘R’.
*5 - Đọc 1103. Tộc Việt Thời Khởi Nguyên 5000 - 2879 ttl, đoạn 3.1, và Bản đồ.
*6 - Đọc bài trên, phần 2 và phần 5, đb đoạn 5.4.
*7 - Đọc 1413. Nguy Cơ Đại Họa và Tử Huyệt của Trung Hoa, đoạn 3.2.
*8 - Long Nữ có nghĩa là nàng họ Long. - Tác giả Truyện Hồng Bàng là người Hoa.
*9 - Đọc 1104. Tộc Việt Thời Hùng 1, 2879-2070 ttl, mục 2.1a, và Bản đồ ở cuối phần 2.
*10 - Đọc 1103. Tộc Việt Thời Khởi Nguyên 5000 - 2879 ttl, đoạn 4.6. - Ở phương Bắc, năm 221 ttl, Tần Thủy Hoàng buộc đổi từ họ mẹ qua họ cha.
*11 - Âu Cơ chỉ có nghĩa ‘người đẹp Đất Âu’, không phải tên riêng của một người. Lịch sử Trung Hoa còn có những Tần cơ, Vệ cơ, Sở cơ, Yến cơ...
*12 - Về Biểu Tượng Tiên Rồng, đọc 2102. Nền Tảng Cuộc Sống Con Người và Xã Hội - Truyền Kỳ Tiên Rồng, đoạn 4.1; và 2204. Tiên Rồng : Biểu Tượng Con Người qua 9 Truyền Kỳ và Thạp Trống Đồng.
Truyện Hồng Bàng còn xuyên tạc tính cách Biểu Tượng bằng việc giải thích tục xâm hình Long là để tránh thủy quái [c.96]. Có thể đánh lừa được thủy quái bằng hình vẽ sao ?
Tổ Tiên ta xâm hình Long lên người là để nhắc nhớ, tự hào, và hưởng nhận sức sống từ Biểu Tượng linh thiêng của Dòng Tộc Việt.
*13 - Đọc bài nầy, gc *6.
*14 - Đọc 2102. Nền Tảng Cuộc Sống Con Người và Xã Hội - Truyền Kỳ Tiên Rồng, đoạn 4.1 và 4.2.
*15 - Đọc bài trên, mục 5.2a.
*16 - Chứ không phải là hai tên người Hoa ‘Lạc Long Quân’ và ‘Âu Cơ’. Chúng đã được tên quan lại Trung Hoa Lịch Đạo Nguyên bịa đặt cách đây chưa đầy 1600 năm.
Đồng bào : Đồng là cùng, chung. Bào là Bọc Mẹ, cái nhau, bào thai. Mọi người đều là Anh Em cùng Một Bọc Tiên Rồng. - Đọc bài trên, gc *10.
*17 - Đọc bài trên, phần 2.
_____________________
Nguyễn Thanh Đức 2013
* * *
*********************
*********
DI GIÁO LỜI DẠY ANH LINH VUA HÙNG
01668064779 GOOGLE 7 FACEBOOK (CHỦ NGHĨA ĐẠI ĐỒNG. LÀ NỀN VĂN HIẾN LÀ QUỐC ĐẠO QUỐC GIÁO DÂN TỘC VIỆT NAM, 2012 ĐƯỢC UNC CÔNG NHẬN LÀ DI SẢN PHI VẬT THỂ ĐẠI DIỆN CHO NHÂN LOẠI, NHÀ NƯỚC VĂN LANG RA ĐỜI CÁCH ĐÂY 5007 NĂM, LÀ NHÀ NƯỚC ĐA NGUYÊN VĂN LANG BACSHH VIỆT VĂN LANG CÓ HƠN 100 BỘ TỘC (CON RỒNG CHÁU TIÊN) VIỆT NAM NHỜ VĂN HÓA CỘI NGUỒN ĐỘC LẬP 3000 NĂM TỚI
***Nam Mô- A Men***🌏🙏🙏🙏
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét